Muốn đối chiếu dương lịch và âm lịch

MUỐN ĐỐI CHIẾU DƯƠNG LỊCH VÀ ÂM LỊCH

Biết rằng Âm lịch diễn biến cứ theo 60 Hoa Giáp liên hồi luân chuyển từ cổ xưa đến nay, còn Dương lịch từ lúc xuất hiện đến nay cứ chồng chất lên thành số, mỗi ngày mỗi lớn. Đêm khép vào m lịch phải chia ra làm hai giai đoạn: Trước và sau Công nguyên. Ớ giai đoạn giữa này thấy 6 năm như sau:

Mậu Ngọ: năm thứ 3 trước Công nguyên.

Kỷ Mùi: năm thứ 2 trước Công nguyên.

Canh Thân: năm thứ 1; trước Công nguyên.

Tân Dậu: năm thứ 1 khởi đầu Công nguyên.

Nhâm Tuất: năm thứ 2 Công nguyên.

Quí Hợi: năm thứ 3 Công nguyên.

Nhìn vào 6 năm trên của m lịch, từ Mậu Ngọ đến Quí Hợi tuần tự Can Chi của 6 năm cuối cùng của 60 Hoa Giáp. Vậy ba năm đầu của Công nguyên là ba năm cuối của 60 Hoa Giáp. Vậy muốn đối chiếu Dương và m lịch phải chia làm hai giai đoạn và nguyên tắc áp dụng phải khác nhau:

1. Trước Công nguyên

Lấy tuổi sinh năm Dương lịch chia cho 60. Còn lại bao nhiêu phân tích như sau:

10 thuộc Tân Hợi.

20 thuộc Tân Sửu 30 thuộc Tân Mão 40 .thuộc Tân Tỵ 50 thuộc Tân Mùi

Vì năm 1 trước-Công nguyên là Canh Thân đếm ngược lại 10 là Tân Hợi, 20 là Tân Sửu… Còn hàng đơn vị đếm ngay trước cung hàng chục đi ngược lại đến số đơn vị, còn thừa là năm tuổi m lịch.

Ví dụ: Như năm 453 trước Công nguyên, đem chia cho 60. Số còn lại là 33 thì 10 là Tân Hợi, 20 Tân Sửu, 30 Tân Mão. Số đơn vị 1 là Canh Dần, 2 là Kỷ Sửu, 3 là Mậu Tý – 453 trước Công nguyên.

Khổng Phu Tử sinh năm 551 trước Công nguyên thời Trung cổ. Lấy số 551 chia cho 60 còn lại 11 – 10 là Tân Hợi, số 1 đơn vị đứng trước 10 là Canh Tuất -551 trước Công nguyên.

Muốn đối chiếu dương lịch và âm lịch
Muốn đối chiếu dương lịch và âm lịch

2. Sau Công nguyên

Bởi ba năm đầu của Công nguyên là ba năm cuối cùng của 60 Hoa Giáp. Vậy phải lấy năm Dương lịch trừ ngay với 3. Còn lại chia cho 60, còn dư bao nhiêu thì phân tách như sau:

10 thuộc Giáp Tý

20 thuộc Giáp Tuất.

30 thuộc Giáp Thân.

40 thuộc Giáp Ngọ. b 50 thuộc Giáp Thìn.

Số đơn vị còn dư, tính theo con giáp nối đuôi như: sinh năm 1910 trừ đi 3, còn lại 1907. Sau khi chia cho 60, còn dư 47, phân tích như sau:

10 thuộc Giáp Tý.

20 thuộc Giáp Tuất.

30 thuộc Giáp Thân.

40 thuộc Giáp Ngọ.

Hàng đơn vị 7 thuộc 10 năm Giáp Thìn:

01 là Giáp Thìn.

02 là Ất Tý. uI 1

03 là Bính Ngọ.

04 là Đinh Mùi.

05 là Mậu Thân.

06 là Kỷ Dậu.

07 là Canh Tuất – 1970 Dương lịch.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *